- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Bá N - Trần Mỹ L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 956/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 07 tháng 07 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-----------------
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI.
Căn cứ vào các điều 149, 212; 213; 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 916/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 06 năm 2026 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Anh Trần Bá N, sinh năm 1997.
Nơi thường trú: TDP Đại C 1, phường T, Hà Nội
2/ Chị Trần Mỹ L, sinh năm 1997.
Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: 20/198 Phan Đình P, phường N, tỉnh Ninh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Bá N và chị Trần Mỹ L kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Hạ L, thành phố N, tỉnh N ngày 25/02/2019. Sau khi kết hôn vợ chồng chúng tôi về chung sống với nhau tại TDP Đại C 1, phường Thượng C, Hà Nội. Cuộc sống hôn nhân vợ chồng hoà thuận cho đến đầu năm 2025 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là do vợ chồng không hợp tính cách, bất đồng quan điểm sống, đã sống ly thân nhau từ đó đến nay, mỗi người một nơi không ai còn quan tâm ai. Cả hai đã cố gắng hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Nay hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc, đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về con chung: Anh Trần Bá N và chị Trần Mỹ L xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Trần Bá N và chị Trần Mỹ L tự thoả thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về nợ: Anh Trần Bá N và chị Trần Mỹ L xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về lệ phí ly hôn: Chị Trần Mỹ L tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Bá N và chị Trần Mỹ L.
- Về con chung: Anh Trần Bá N và chị Trần Mỹ L xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Trần Bá N và chị Trần Mỹ L tự thoả thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về nợ: Anh Trần Bá N và chị Trần Mỹ L xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí: Chị Trần Mỹ L tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, xác nhận chị L đã nộp 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng lệ phí số 0015471 ngày 23 tháng 6 năm 2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 - Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 4; - Phòng Thi hành án khu vực 4-Hà Nội; - UBND phường N, tỉnh Ninh B; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Ngọc Hà |