- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "LÊ THỊ BẢO THỦY - TRUONG VINH KHANH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN QUAÄN TAÂN PHUÙ COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM Thaønh phoá Hoà Chí Minh | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá 955/2020/QÑST- HNGĐ |
QUYEÁT ÑÒNH
COÂNG NHAÄN THUAÄN TÌNH LY HOÂN
VAØ SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 694/2020/HNST ngày
01 tháng 10 năm 2020 giữa :
Nguyên đơn: bà Lê Thị T – sinh năm 1975
Bị đơn: ông Trương K – sinh năm 1970
Cùng địa chỉ : 254/26 Ty Thh, phường y Tnh, quận T, Tp.H
Caên cöù Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;
Caên cöù vaøo các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84
Luaät hoân nhaân vaø gia ñình ;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09
tháng 11 năm 2020
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Lê Thị T và ông Trương K
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: ông Trương K và bà Lê Thị T cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 104/1997, quyển số 01/P12 ngày 10/12/1997 của Ủy ban nhân dân phường 12, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh cấp cho các đương sự không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Về con chung: giao con chung tên Trương ang – sinh ngày 16/7/1999 (bị khuyết tật về trí tuệ) cho ông Trương K trực tiếp nuôi dưỡng, con chung tên Trương Bảo – sinh ngày 16/7/2005 cho bà Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. -Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. -Các bên đương sự có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. -Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng do bà Lê Thị T tự nguyện chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Lê Thị T đã nộp theo biên lai số AA/2019/0070911 ngày 30/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho bà Lê Thị T số tiền còn lại là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền được thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:
THAÅM PHAÙN
- Caùc ñöông söï;
- TAND Thaønh phoá Hoà Chí Minh;
- VKSND Quaän Taân Phuù;
- Chi cuïc THADS Quaän Taân Phuù;
- UBND các đương sự đăng ký kết hôn;
- Löu: VP, hoà sô
Nguyeãn Thò Thanh Hieån