vanban.org

Quyết định 954/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông LEE P và bà Nguyễn Võ Yến N thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 12/2026 do Ủy ban nhân dân xã H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/02/2026 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn võ Yến Nhi-Lee Pilljoon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 954/2026/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83, 84, 110 và 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 896/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2026, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông LEE P, sinh năm: 1985.

Quốc tịch: Hàn Quốc (S). Hộ chiếu: xxxxxxxxx.

Thường trú: 489 Geumchi-ri, Bongsan-myeon, Yesan-gun, C-do, South K, South K1.

- Bà Nguyễn Võ Yến N, sinh năm: 2007.

Căn cước số: xxxxxxxxxxxx.

Thường trú: Ấp P, xã H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tạm trú: 145/51/57 đường L, khu phố B, phường G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Các đương sự kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12/2026 do Ủy ban nhân dân xã H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/02/2026. Quá trình chung sống các đương sự thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính nết không phù hợp, không tìm được tiếng nói chung khiến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay các đương sự xác định không còn tình cảm nên thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của các đương sự là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội nên được Tòa án chấp nhận.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xét.

Về nghĩa vụ về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xét.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng bà N tự nguyện chịu.

Xét sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được Tòa án chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông LEE P và bà Nguyễn Võ Yến N thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 12/2026 do Ủy ban nhân dân xã H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 04/02/2026 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà N tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 0027645 ngày 05/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh nên bà N đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ