- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà T, ông D thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 954/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 906/2024/TLST-HNGĐ ngày
15 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Lưu Thị Minh T - sinh năm 1967; Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú
tại: 125 tổ 3, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
+ Ông Vũ Bá D - sinh năm 1959; Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại:
125 tổ 3, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Bà Lưu Thị Minh T và ông Vũ Bá D kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết
hôn ngày 30/11/1990 tại Ủy ban nhân dân phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Nay bà T, ông D cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận ông bà thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà T, ông D xác nhận vợ chồng có 02 con chung là: Vũ
Dũng L (nam), sinh ngày 11/9/1991 và Vũ Thùy D (nữ), sinh ngày 11/7/2002. Các con chung của ông bà đều đã thành niên và phát triển khoẻ mạnh.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Bà T, ông D xác nhận
không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Bà T, ông D xác nhận vợ chồng không có khoản nợ nào chung
(không vay nợ ai và không cho ai vay nợ) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Bà T, ông D tự nguyện thỏa thuận để bà T nộp cả tiền lệ phí
hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.
Ngoài các yêu cầu trên, bà T, ông D không yêu cầu Toà án giải quyết việc
gì khác.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lưu Thị
Minh T và ông Vũ Bá D.
- Về con chung: Bà T, ông D xác nhận vợ chồng có 02 con chung là: Vũ
Dũng L (nam), sinh ngày 11/9/1991 và Vũ Thùy D (nữ), sinh ngày 11/7/2002. Các con chung của ông bà đều đã thành niên và phát triển khoẻ mạnh.
- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Bà T, ông D xác nhận không
có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ: Bà T, ông D xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của bà T, ông D để
bà T nộp cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp bằng hình thức trực tuyến tại Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 2011066 ngày 15/10/2024 ký bởi Công ty cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN VŨ LỆ QUYÊN |