- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của Nguyễn Thành C - Phạm Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố B, ngày 26 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B
Căn cứ các điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 142/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Thành C, sinh năm: 1992; Địa chỉ: ấp A, xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Bà Phạm Thị N, sinh năm 1992; Địa chỉ: ấp P, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không có
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải ngày 18 tháng 4 năm 2025 các đương sự thỏa thuận:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thành C và bà Phạm Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Phạm Khánh H, sinh ngày 13/9/2020, hai bên thỏa thuận bà Phạm Thị N nuôi con chung, không yêu cầu ông Nguyễn Thành C cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc các đương sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành C và bà Phạm Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Phạm Khánh H, sinh ngày 13/9/2020, hai bên thỏa thuận bà Phạm Thị N nuôi con chung, không yêu cầu ông Nguyễn Thành C cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền ngăn cản việc thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết hai bên đương sự có quyền xin thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Nguyễn Thành C và bà Phạm Thị N phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0011389 ngày 16 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bến Tre. Ông C, bà N đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố B; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS TP B; - UBND xã S, TP B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Thi |