- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thúy An - Mai Huy Dũng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 28 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 61/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thúy A, sinh năm 1991; Số Căn cước: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Thôn 2, xã Nga Th, tỉnh Thanh Hóa.
2. Anh Mai Huy D, sinh năm 1987; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
Địa chỉ: Thôn 2, xã Nga Th, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thúy A và anh Mai Huy D kết hôn vào ngày 18/11/2014, trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, được UBND xã Nga V, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa (Nay là xã Nga Th, tỉnh Thanh Hóa) cấp đăng ký kết hôn. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 05 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp nhau, quan điểm sống bất đồng nên thường xuyên xảy ra cãi vã, xung đột. Hai bên gia đình đã nhiều lần hòa giải nhưng không có kết quả. Mâu thuẫn diễn ra trong thời gian dài nên ngày càng trầm trọng. Chị A và anh D đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống hôn nhân không thể tiếp tục duy trì, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con: Vợ chồng có 02 con chung là Mai Diễm M, sinh ngày 25/4/2015 và Mai Bảo Tr, sinh ngày 02/3/2017. Chị A và anh D thỏa thuận giao cả hai con chung là Mai Diễm M và Mai Bảo Tr cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng; chị A không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
. Về tài sản và nợ chung: Chị Nguyễn Thúy A và anh Mai Huy D không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên miễn xét.
. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thúy A và anh Mai Huy D thỏa thuận mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 20/8/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thúy A và anh Mai Huy D.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thúy A và anh Mai Huy D có 02 con chung là Mai Diễm M, sinh ngày 25/4/2015 và Mai Bảo Tr, sinh ngày 02/3/2017. Chị A, anh Dũng thỏa thuận giao cả cháu M và cháu Tr cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng; chị A không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thúy A và anh Mai Huy D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thúy A và anh Mai Huy D mỗi người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E, số: 0000210 ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 – Thanh Hóa; chị A, anh D đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND khu vực 5 – Thanh Hóa; - THADS tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Nga Th, tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đặng Minh Tuân |