vanban.org

Quyết định 95/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Ngọc Y và ông Nguyễn Tuấn K tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: giao cho ông Nguyễn Tuấn K là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Tuấn H sinh ngày: 22/7/2013 và Nguyễn Minh H, sinh ngày: 22/7/2013. Ghi nhận ông Nguyễn Tuấn K không yêu cầu bà … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Ngọc Y - Nguyễn Tuấn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2024/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 19 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81 82 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 141/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Lê Ngọc Y sinh năm: 1979;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ấp A, xã Đ huyện M tỉnh Bến Tre;

Nơi tạm trú: A4/2 ấp P, xã PH thành phố BT tỉnh Bến Tre.

- Ông Nguyễn Tuấn K sinh năm: 1978;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ấp T, xã TT huyện M tỉnh Bến Tre;

Nơi tạm trú: A4/2 ấp P, xã PH thành phố BT tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: bà Lê Ngọc Y và ông Nguyễn Tuấn K tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TT, huyện M tỉnh Bến Tre vào ngày 21/12/2004 nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 10/4/2024, bà Lê Ngọc Y và ông Nguyễn Tuấn K tự nguyện ly hôn với nhau là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: có 03 con chung tên Nguyễn Lê Trà M, sinh ngày: 27/9/2005 Nguyễn Tuấn H sinh ngày: 22/7/2013 và Nguyễn Minh H, sinh ngày: 22/7/2013. Sau khi ly hôn các bên thỏa thuận ông Nguyễn Tuấn K là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Nguyễn Tuấn H sinh ngày: 22/7/2013 và Nguyễn Minh H, sinh ngày: 22/7/2013 và bà Lê Ngọc Y không cấp dưỡng nuôi con. Đối với con chung tên Nguyễn Lê Trà M, sinh ngày: 27/9/2005 đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: bà Lê Ngọc Y và ông Nguyễn Tuấn K tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: bà Lê Ngọc Y và ông Nguyễn Tuấn K cùng khai không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Lê Ngọc Y và ông Nguyễn Tuấn K phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Ngọc Y và ông Nguyễn Tuấn K tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: giao cho ông Nguyễn Tuấn K là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Tuấn H sinh ngày: 22/7/2013 và Nguyễn Minh H, sinh ngày: 22/7/2013. Ghi nhận ông Nguyễn Tuấn K không yêu cầu bà Lê Ngọc Y cấp dưỡng nuôi con. Bà Lê Ngọc Y được quyền đến thăm chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con. Đối với con chung tên Nguyễn Lê Trà M, sinh ngày: 27/9/2005 đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: bà Lê Ngọc Y và ông Nguyễn Tuấn K tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về các vấn đề khác: bà Lê Ngọc Y và ông Nguyễn Tuấn K cùng khai không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Lê Ngọc Y và ông Nguyễn Tuấn K phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà bà Lê Ngọc Y và ông Nguyễn Tuấn K đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0004362 ngày 05 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ