vanban.org

Quyết định 95/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn B và bà Nguyễn Thị V. (Ông Ba và bà Vân đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 08, Quyển số 01 do UBND xã P, huyện T, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 08 tháng 3 năm 1997).

TAND tỉnh Bình Phước VKSND TP.Đồng Xoài; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn B và bà Nguyễn Thị V. (Ông Ba và bà Vân đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 08, Quyển số 01 do UBND xã P, huyện T, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 08 tháng 3 năm 1997).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƯỚC
---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2022/QĐST-HNGĐĐồng Xoài, ngày 03 tháng 8 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 182/2022/TLST-HN&GĐ ngày 25 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn B - Sinh năm: 1972. Trú tại: Tổ 5, khu phố B, phường B, thành phố X, tỉnh Bình Phước. * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị V - Sinh năm: 1976. Trú tại: Tổ 5, khu phố B, phường B, thành phố X, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn B và bà Nguyễn Thị V. (Ông Ba và bà Vân đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 08, Quyển số 01 do UBND xã P, huyện T, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 08 tháng 3 năm 1997). 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn B và bà Nguyễn Thị V thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Văn Ngọc P – Sinh ngày 14/10/2008 cho bà Nguyễn Thị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn B được quyền thăm nom con chung không ai được phép ngăn cản. Vì quyền - lợi ích mọi mặt của con chung, ông Nguyễn B và bà Nguyễn Thị V được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Về tiền cấp dưỡng nuôi con chung, tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn B và bà Nguyễn Thị V tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí sơ thẩm: Ông Nguyễn B phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0004473 ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn B 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo Biên lai thu tiền số 0004473 ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ