- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần L - Trần N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Trần L và bà Trần Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2021/QĐST-HNGĐ | T, ngày 05 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 34/2021/TLST-HNGĐ ngày 26/01/2021, giữa:
- Nguyên đơn: Trần L, sinh năm 1978; Nơi cư trú: khu phố NT, phường 9, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Trần Thị N, sinh năm 1977; Nơi cư trú: khu phố NT, phường 9, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Trần L và bà Trần Thị N.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 03 con chung là Trần Quốc L - sinh ngày 15/02/1998, Trần Thị Bích T - sinh ngày 07/01/2002 và Trần Thị Bích N - sinh ngày 24/6/2007. Hai bên thống nhất giao cháu N cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, ông L không phải cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu L, cháu T đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn Trần L tự nguyện chịu 150.000đ án phí DSST về yêu cầu ly hôn, đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0007013 ngày 25/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T nên được hoàn lại 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Phú Yên; -VKSND TP T; -Chi cục THADS TP T; -UBND xã Sơn Lâm, huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hoà (Giấy CNKH số 05 ngày 17/01/1998); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Diễm Anh Trúc |