- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hà - Dân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thu H và anh Phạm Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2021/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 05 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN
VÀ SỰTHỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 38/2021/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2021, giữa: Chị Lê Thị Thu H; nơi cư trú: Đường T, phường V, quận L, thành phố Hải Phòng. Anh Phạm Văn D; nơi cư trú: Đường K (tổ 2) phường V, quận L, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thu H và anh Phạm Văn D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thu H và anh Phạm Văn D đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Phạm Hà M, sinh ngày 06/8/200X cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thoả thuận giải quyết với nhau, nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Con chung Phạm Hữu N, sinh ngày 06/01/199Y nay đã trưởng thành trên 18 tuổi, hai bên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết với nhau, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị H nhận chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo biên lai số 0014290 ngày 04/02/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân. Trả lại chị H số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Lê Chân; - Đương sự; - Chi cục THADS q. Lê Chân; - UBND phường Vĩnh Niệm, q. Lê Chân, Tp. Hải Phòng (GCNKH số 53 ngày 09.12.1994); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Bá Lộc |