- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 32 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2021/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 25 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35 và 36 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 82/2021/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2021 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn” của người yêu cầu:
- Ông Nguyễn Hữu Đ, sinh năm: 1996. Địa chỉ: Tổ 36, phường B, quận C, tp. Đà Nẵng
- Bà Trần Thị Thảo N, sinh năm: 1997. Địa chỉ: Tổ 19, phường P, quận L, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu Đ và bà Trần Thị Thảo N kết hôn với nhau vào năm 2018, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Hòa Phát, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng bà chung sống tại tổ 19, phường Hòa Phát, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Trong thời gian chung sống đến đầu năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do không tìm được tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi vã, mục đích hôn nhân không đạt được. Đến nay, hai ông bà đã sống ly thân được một thời gian. Tại phiên hòa giải, ông Nguyễn Hữu Đ và bà Trần Thị Thảo N đều xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, không thể khắc phục được nên yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Hữu Đ và bà Trần Thị Thảo N xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Trần Diễm M, sinh ngày: 27/7/2018. Ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận bà N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Ông Đ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, vào ngày 25 hàng tháng. Thời gian thực hiện nghĩa vụ kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hữu Đ và bà Trần Thị Thảo N không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Hữu Đ và bà Trần Thị Thảo N xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn lập ngày 23 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.
Do đó căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành về thoả thuận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Hữu Đ và bà Trần Thị Thảo N.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu Đ và bà Trần Thị Thảo N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Hữu Đ và bà Trần Thị Thảo N xác nhận có 01 con chung là Nguyễn Trần Diễm M, sinh ngày: 27/7/2018. Ly hôn, bà Trần Thị Thảo N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu M cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Ông Đ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, vào ngày 25 hàng tháng. Thời gian thực hiện nghĩa vụ kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hữu Đ và bà Trần Thị Thảo N xác định vợ chồng không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Hữu Đ và bà Trần Thị Thảo N xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cẩm Lệ; - UBND phường Hòa Phát; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Hưng |