- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Kim H - Nguyễn Ngọc Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2020/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 11 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 83/2020/TLST-VDS ngày 03 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Trần Kim H, sinh năm 1970; địa chỉ: Số 56/13, Tổ 13, khu phố L6, phường M, thành phố M, tỉnh Bình Dương.
+ Ông Nguyễn Ngọc Th, sinh năm 1969; địa chỉ: Số 56/13, Tổ 13, khu phố L6, phường M, thành phố M, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Kim H và ông Nguyễn Ngọc Th là vợ chồng, đăng ký kết hôn ngày 15/10/1992 (Giấy chứng nhận kết hôn số 73/92, quyển số 01) tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện A, tỉnh Sông Bé (nay là phường B, thành phố A, tỉnh Bình Dương). Sau khi kết hôn bà H, ông Th chung sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Bà H, ông Th nhiều lần cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên bà H, ông Th yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà H, ông Th có 02 con chung tên Nguyễn Trần Hoàng T, sinh ngày 12/11/1996 và Nguyễn Trần Hoàng T, sinh ngày 17/3/2004. Bà H, ông Th thỏa thuận con chung Nguyễn Trần Hoàng T giao cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Con chung Nguyễn Trần Hoàng T đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Trần Hoàng T: Bà H, ông Th tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 3 năm 2020 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Kim H và ông Nguyễn Ngọc Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trần Kim H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Trần Hoàng T, sinh ngày 17/3/2004. Con chung Nguyễn Trần Hoàng T, sinh ngày 12/11/1996 đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Trần Hoàng T: Bà H, ông Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Không ai được quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của ông Th. Ông Th không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung của bà H. Vì lợi ích của con chung, các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà H, ông Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Kim H và ông Nguyễn Ngọc Th mỗi người nộp 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đã nộp trước đây theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0041525 ngày 03/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND TP. Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS TP. M; - UBND phường An Bình, TP Dĩ An, tỉnh Bình Dương; - Người yêu cầu; - Lưu: hồ sơ việc dân sự, VT | THẨM PHÁN Trần Thanh Bình |