vanban.org

Quyết định 95/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Bích D và anh Đoàn Thành T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Đoàn Trung A, sinh ngày 15/02/2014 cho chị Vũ Thị Bích D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Giao con chung Đoàn Quang A1, sinh ngày 15/02/2014 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95/2019/QĐST-HNGĐH, ngày 01 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN NHÂN THÀNH PHỐ H

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 98A/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: chị Vũ Thị Bích D; sinh năm 1985;

Địa chỉ: Tổ 8, khu 1, phường X, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh;

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: anh Đoàn Thanh T; sinh năm 1983;

Địa chỉ: Tổ 8, khu 1, phường X, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Bích D và anh Đoàn Thanh T tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2008 có đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Z, tỉnh Nam Định. Đây là hôn nhân đúng quy định pháp luật. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận đến cuối năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong mọi việc dẫn đến cuộc sống hôn nhân trầm trọng, căng thẳng. Mục đích hôn nhân không đạt được nên chị D và anh T thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị D và anh T có 02 con chung là Đoàn Trung A, sinh ngày 15/02/2014 và Đoàn Quang A1, sinh ngày 15/02/2014. Khi ly hôn anh chị thống nhất chị D trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đoàn Trung A đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đoàn Quang A1 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T cấp dưỡng nuôi con chung Đoàn Trung A 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung Đoàn Quang A. Hai bên có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Chị D và anh T có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vay nợ chung không có.

Về lệ phí: Chị D tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Bích D và anh Đoàn Thành T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Đoàn Trung A, sinh ngày 15/02/2014 cho chị Vũ Thị Bích D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Giao con chung Đoàn Quang A1, sinh ngày 15/02/2014 cho anh Đoàn Thành T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Đoàn Thành T cấp dưỡng nuôi con chung Đoàn Trung A 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng)/tháng kể từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Vũ Thị Bích D không phải cấp dưỡng nuôi con chung Đoàn Quang A1. Hai bên có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị D và anh T có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vay nợ chung không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị Bích D tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn được trừ vào số tiền chị D đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000771 ngày 19/03/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Chị Vũ Thị Bích D đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ