- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị T và anh Q yêu cầu CNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Thanh Q.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:95/2019/QĐST-HNGĐ | Thái Thụy, ngày 17 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 136/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2019 về việc : Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa những người yêu cầu:
1. Chị : Phạm Thị T, sinh năm 1994 Trú tại: thôn K, xã S, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
2. Anh : Nguyễn Thanh Q, sinh năm 1993 Trú tại: thôn T, xã P, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Y và anh Nguyễn Thanh Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn năm 2018 tại UBND xã P, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Tại thời điểm kết hôn anh chị đủ điều kiện kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, anh chị đã sống ly thân mỗi người một nơi, đến nay cả hai đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
[2] Về con chung: Chị T và anh Q không có con chung nên không yêu cầu giải quyết nên không đạt ra giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Chị T và anh Q không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
[4] Về lệ phí: Chị T và anh Q thống nhất chị T sẽ chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản khi ly hôn không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Thanh Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị T và anh Q không có con chung nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Chị T và anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về Lệ phí: Chị Phạm Thị T nhận chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị T đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai thu số 0001831 ngày 07/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy sang thi hành lệ phí, chị T đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKDND huyện Thái Thụy - Chi cục THA huyện Thái Thụy - TAND tỉnh TB - UBND xã P - Lưu hồ sơ vụ án. | Ngô Thế Tương |