vanban.org

Quyết định 95/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị S với anh Trần Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Chị Vũ Thị S trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là Trần Thị Phương T, sinh ngày 12/8/2012. Anh Trần Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là Trần Quốc T, sinh ngày 25/3/2010. Hai bên không phải đóng góp tiền cấp dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vũ Thị S ly hôn với anh Trần Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị S với anh Trần Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K – TỈNH NINH BÌNH
Số: 95/2019/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

K, ngày 26 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 131/2019/TLST-HNGĐ ngày 05/7/2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị S, sinh năm 1987; ĐKHKTT: Xóm 13, xã Â, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Chỗ ở hiện nay: Xóm 14, xã Â, huyện K, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1985; ĐKHK và chỗ ở: Xóm 13, xã Â, huyện K, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/NQUBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/7/2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị S với anh Trần Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Chị Vũ Thị S trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là Trần Thị Phương T, sinh ngày 12/8/2012. Anh Trần Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là Trần Quốc T, sinh ngày 25/3/2010. Hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho nhau; không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc con chung.

- Về án phí: Chị Vũ Thị S nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA 3082 ngày 05/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện K. Chị Vũ Thị S còn được nhận lại 150.000đ trong tổng số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ