- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Anh T và bà Nguyễn Thị Hồng H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2018/QĐST-VHNGĐ | Ninh Kiều, ngày 13 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số: 272/2018/TLST/VHNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2018 về việc “Thuận tình ly hôn”, giữa:
- Người yêu cầu: 1/ Ông Trần Anh T, sinh năm 1978. Địa chỉ: Ấp S, xã Đ, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang. 2/ Bà Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1990. Địa chỉ: đường X, phường H, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Khoản 3 Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn và đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Anh T và bà Nguyễn Thị Hồng H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Anh T và bà Nguyễn Thị Hồng H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Trần Khởi M (Giới tính nữ, sinh ngày 25/7/2013) và Trần Anh T1 (Giới tính nam, sinh ngày 21/10/2006). Cả hai cháu sẽ do bà Nguyễn Thị Hồng H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Trần Anh T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu là 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Trần Anh T theo quy định của pháp luật, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Anh T và bà Nguyễn Thị Hồng H khai thống nhất là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có ai tranh chấp sẽ tách ra giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Hồng H tự nguyện nộp thay lệ phí hôn nhân cho ông Trần Anh T. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà Nguyễn Thị Hồng H đã nộp theo biên lai thu số 007693 ngày 19/4/2018 thành lệ phí hôn nhân sơ thẩm phải chịu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Đương sự; - VKSND Q.NK; - Chi cục THADS Q.NK; - UBND xã Hòa Hưng, H.Cái Bè Tỉnh Tiền Giang; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Văn Hứng |