- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn D và chị Lê Kiều T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Viện kiểm sát nhân dân Quận C;
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2018/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 15 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 508/2018/TLST-HNGĐ ngày 18/9/2018, về việc thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1984
Trú tại: P708 nhà A3 khu đô thị mới M, tổ 6, phường C, quận N, thành phố Hà Nội.
Chị Lê Kiều T, sinh năm 1990
Trú tại: P708 nhà A3 khu đô thị mới M, tổ 6, phường C, quận N, thành phố Hà Nội.
Nơi làm việc: Công ty Luật TNHH A, địa chỉ: P02, tầng 1, nhà A13, Tập thể H, phường N, quận C, thành phố Hà Nội.
Xét thấy: Ngày 11/10/2018, anh Nguyễn Văn D và chị Lê Kiều T có đơn xin rút yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn để đoàn tụ gia đình là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật.
Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219, khoản 2 Điều 273 và điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 508/2018/TLST-HNGĐ ngày 18/9/2018 về việc thuận tình ly hôn.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ: Sung công quỹ Nhà nước 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà chị Lê Kiều T đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006310 ngày 15/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận C; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Chu Tuấn Anh |