vanban.org

Quyết định 95/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị T và anh Dương Kim T. 2.

Về con chung: Chị Phùng Thị T và anh Dương Kim T thống nhất xác nhận vợ chồng có 01 con chung là các cháu Dương Thị O – Sinh ngày 09/01/2013. Nay ly hôn chị T và anh T tự nguyện thỏa thuận: Giao cho anh T được tiếp tục trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là cháu Dương Thị O – Sinh ngày 09/01/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Phùng Thị Thúy và anh Dương Kim Trương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị T và anh Dương Kim T. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 95 /2018/ QĐST - HNGĐThanh Sơn, ngày 24 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Phùng Thị T, sinh năm 1994 Địa chỉ: xóm T C, xã V M, huyện M, tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Anh Dƣơng Kim T, sinh năm 1992 Địa chỉ: xóm T C, xã V M, huyện M, tỉnh Phú Thọ Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Đinh Thị H – Trợ giúp viên thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị T và anh Dương Kim T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Phùng Thị T và anh Dương Kim T thống nhất xác nhận vợ chồng có 01 con chung là các cháu Dương Thị O – Sinh ngày 09/01/2013. Nay ly hôn chị T và anh T tự nguyện thỏa thuận: Giao cho anh T được tiếp tục trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là cháu Dương Thị O – Sinh ngày 09/01/2013 đến khi cháu O thành niên. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh T không yêu cầu. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ với con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phùng Thị T và anh Dương Kim T đều khẳng định vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phùng Thị T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2018/0001420 ngày 05/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Trả lại cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ