- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN S - D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mạc Thùy S và ông Trần Hữu D
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 95/2017/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 14 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 94/2017/TLST-HNGĐ ngày
26 tháng 6 năm 2017, giữa:
- Người yêu cầu:
+ Bà Mạc Thùy S - Sinh năm: 1995. Trú tại: quận S, thành phố Đà Nẵng.
+ Ông Trần Hữu D- Sinh năm: 1992. Trú tại: quận H, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06
tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mạc Thùy S và ông Trần Hữu D
(theo giấy chứng nhận kết hôn số 43/2014, quyển số 01/2013, ngày 24/9/2014 tại Ủy ban nhân dân phường N, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Bà Mạc Thùy S và ông Trần Hữu D thuận tình ly hôn.
* Về nuôi con: Bà Mạc Thùy S và ông Trần Hữu D đều khẳng định vợ chồng
chưa có con chung.
* Về tài sản chung: Bà Mạc Thùy S và ông Trần Hữu D đều xác định không có.
* Về nợ chung: Bà Mạc Thùy S và ông Trần Hữu D đều xác định không có.
* Lệ phí hôn nhân gia đình: 300.000®, bà Mạc Thùy S và ông Trần Hữu D ph¶i
chÞu. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ ông bà đã nộp tại biên lai thu số 01780 ngày 26.6.2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận S; - Chi cục THADS quận S; - UBND phường N, H, Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN VÕ THỊ PHƢỚC HÒA |