vanban.org

Quyết định 947/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Người yêu cầu ông Nguyễn N với người yêu cầu: bà Nguyễn Thị Kim H.

C ng nhận sự thỏa thuận c a các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Nhật H, sinh ngày: 01/3/2009 cho ng Nguyễn N trực tiếp nu i dưỡng. Giao con chung tên Nguyễn Như Q, sinh ngày: 01/3/2011 cho bà Nguyễn Thị Kim H trực tiếp chăm sóc, nu i dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Người yêu cầu ông Nguyễn N với người yêu cầu: bà Nguyễn Thị Kim H.
  • Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 84 Luật H n nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 947/2017/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 25 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 629/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2017 về việc Thuận tình ly h n , giữa:

Người yêu cầu: Ông Nguyễn N - Sinh năm 1978

Địa ch : 35/26 đường số 10, khu phố 3, phường Linh Trung, quận Th Đức, Thành phố Hồ Ch Minh.

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Kim H - Sinh năm 1979

Địa ch : 35/26 đường số 10, khu phố 3, phường Linh Trung, quận Th Đức, Thành phố Hồ Ch Minh.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 397 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 c a Luật H n nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự năm 2008 đ đư c s a đ i, sung năm 2014);

Căn cứ vào Luật ph và lệ ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án ph và lệ ph tòa án.

Căn cứ vào iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly h n và thỏa thuận c a các đương sự đư c ghi trong biên ản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm c a luật, kh ng trái đạo đức x hội.

Đ hết thời hạn ảy ngày, kể từ ngày lập iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành, kh ng có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Người yêu cầu ông Nguyễn N với người yêu cầu: bà Nguyễn Thị Kim H.

2. C ng nhận sự thỏa thuận c a các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Nhật H, sinh ngày: 01/3/2009 cho ng Nguyễn N trực tiếp nu i dưỡng. Giao con chung tên Nguyễn Như Q, sinh ngày: 01/3/2011 cho bà Nguyễn Thị Kim H trực tiếp chăm sóc, nu i dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nu i con.

Sau khi ly h n, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người kh ng trực tiếp nu i con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà kh ng ai đư c cản trở. Người kh ng trực tiếp nu i con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nu i con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con c a người đó.

Vì l i ch c a con, theo yêu cầu c a cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, t chức đư c quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật H n nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đ i người trực tiếp nu i con. Việc cấp dưỡng nu i con có thể thay đ i khi có lý do ch nh đáng.

2.2 Về tài sản chung: không có.

2.3. Về n chung: Kh ng có.

2.4. Lệ ph dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng ông N và bà H cùng phải chịu, đư c trừ vào tiền tạm ứng lệ ph đ nộp là 300.000 đồng theo iên lai thu số AA/2016/0015650 ngày 21/6/2017 c a Chi cục Thi hành án dân sự quận Th Đức, thành phố Hồ Ch Minh; ông N và bà H đ nộp đ tiền lệ ph dân sự sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c an hành và kh ng ị kháng cáo, kháng nghị theo th tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ