vanban.org

Quyết định 942/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu M và chị Nguyễn Thị Như Q Về con chung: Hai bên xác nhận có 03 con chung là Nguyễn Diệu H, sinh ngày 19/07/2009; Nguyễn Diệu H1, sinh ngày 10/07/2013 và Nguyễn Hữu Nguyên P, sinh ngày 11/01/2018 Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận, chị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hữu M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11- HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------
Số:942/2026/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 36, Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/09/2026 Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý 844/2026/HNGĐST ngày 04 tháng 09 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: * Anh Nguyễn Hữu M, sinh năm 1983 Nơi thường trú và trú tại: Thôn X, xã N, TP. Hà Nội * Chị Nguyễn Thị Như Q, sinh năm 1984 Nơi thường trú và trú tại: Thôn X, xã N, TP. Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu M và chị Nguyễn Thị Như Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 07/11/2008 tại UBND xã Đông Mỹ, huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội. Trước khi kết hôn, chưa ai có vợ có chồng. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống tại thôn X, xã N, TP. Hà Nội Quá trình chung sống, anh M và chị Q đều xác nhận vợ chồng sống hạnh phúc bình thường một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân chủ yếu là do vợ chồng tính cách không hợp, bất đồng quan điểm sống. Nay anh M và chị Q đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên đều có nguyện vọng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên xác nhận có 03 con chung là Nguyễn Diệu H, sinh ngày 19/07/2009; Nguyễn Diệu H1, sinh ngày 10/07/2013 và Nguyễn Hữu Nguyên P, sinh ngày 11/01/2018 Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận, chị Q trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung. Việc đóng góp phí tổn nuôi con, hai bên tự thỏa thuận

- Về tài sản chung, nhà ở chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về công nợ: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về lệ phí: Anh M tự nguyện chịu cả lệ phí giải quyết việc ly hôn

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu M và chị Nguyễn Thị Như Q

- Về con chung: Hai bên xác nhận có 03 con chung là Nguyễn Diệu H, sinh ngày 19/07/2009; Nguyễn Diệu H1, sinh ngày 10/07/2013 và Nguyễn Hữu Nguyên P, sinh ngày 11/01/2018 Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận, chị Q trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung, thời gian kể từ tháng 9/2026 đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc đóng góp phí tổn nuôi con, hai bên tự thỏa thuận do đó Tòa án không xem xét Anh M có quyền gặp gỡ, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản

- Về tài sản chung, nhà ở chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết do đó Tòa án không xem xét

- Về công nợ: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết do đó Tòa án không xem xét 2. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Hữu M chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004977 ngày 04/09/2026 tại Thi hành án dân sự TP. Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ