- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 941/2025/QĐST-HNGĐ | TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 780/2025/HNST ngày 01 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Võ Thị Kim T, sinh năm: 1976
CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 20/12/2021
Địa chỉ: 4 D, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm: 1973
CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 27/4/2021
Địa chỉ: A D, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 12 năm 2025, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:
. Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Kim T và ông Nguyễn Ngọc H thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 17 do UBND phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường C, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 02/6/1997 không còn giá trị pháp lý.
. Về con chung: Có 02 người con Nguyễn Thị Cẩm T1, giới tính nữ, sinh ngày 06/10/1998 (đã thành niên) và Nguyễn Phú H1, giới tính nam, sinh ngày 11/3/2004 (đã thành niên).
. Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Kim T và ông Nguyễn Ngọc H thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 17 do UBND phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường C, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 02/6/1997 không còn giá trị pháp lý.
1.2. Về con chung: Có 02 người con Nguyễn Thị Cẩm T1, giới tính nữ, sinh ngày 06/10/1998 (đã thành niên) và Nguyễn Phú H1, giới tính nam, sinh ngày 11/3/2004 (đã thành niên).
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Võ Thị Kim T và ông Nguyễn Ngọc H chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà bà T và ông H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số BLTU/25E/0035006 ngày 05/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh. Bà T và ông H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 10, TP . HCM; - UBND phường Chánh Hưng, TP . HCM; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Tấn Việt |