- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH Trần Thị N - Phạm D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2026/QĐST-VHNGĐ | Quảng Trị, ngày 18 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ
Căn cứ Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 126/2026/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2026 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trần Thị N, sinh năm 1997; địa chỉ: Thôn H, xã G, tỉnh Quảng Trị;
- Anh Phạm D, sinh năm 1992; địa chỉ: Khu phố A, phường N, tỉnh Quảng Trị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Phạm D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu của chị N và anh D hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật. [2] Về con chung: Chị Trần Thị N và anh Phạm D không có con chung. [3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị N và anh Phạm D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. [4] Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị N và anh Phạm D thỏa thuận chịu toàn bộ lệ phí. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Phạm D thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Chị Trần Thị N và anh Phạm D không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị N và anh Phạm D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị N và anh Phạm D mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0001852 ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị (Chị N, anh D đã nộp đủ lệ phí). 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 5; - Phòng THA KV 5; - UBND phường Nam Đông Hà (GCN số 73/2025); - TAND tỉnh Quảng Trị; - Lưu: Hồ sơ vụ án, tập dán án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Quý |