vanban.org

Quyết định 94/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thiên C và bà Phạm Thị N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 102 do Ủy ban nhân dân Phường C1, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/11/2016). Về con chung: Bà Phạm Thị N giao con chung là Nguyễn Minh T, sinh ngày 06/6/2009; Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 03/02/2015 v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2024/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 29 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 10/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự sau:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự

1. Ông Nguyễn Thiên C, sinh năm 1981. Địa chỉ: 3 P, Phường C, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Phạm Thị N, sinh năm 1982. Địa chỉ: Hẻm N, phường A, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Ông Nguyễn Thiên C và bà Phạm Thị N tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2008 và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 102 do Ủy ban nhân dân Phường C1, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/11/2016.

Trong thời gian chung sống thì cả hai thường xuyên phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống và tính cách FORMTEXT không hòa hợp nhau. Cả hai đã nhiều lần hàn gắn nhưng không cải thiện được. Hiện tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể giải quyết được. Nay ông Nguyễn Thiên C và bà Phạm Thị N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là có cơ sở nên cần được chấp nhận.

Về con chung: Ông Nguyễn Thiên C và bà Phạm Thị N khai có 03 con chung là Nguyễn Minh T, sinh ngày 06/6/2009; Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 03/02/2015 và Nguyễn Minh N1, sinh ngày 31/8/2019. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao 03 con chung cho ông C trực tiếp nuôi dưỡng, bà N không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thiên C và bà Phạm Thị N khai không có.

Về nợ chung: Ông Nguyễn Thiên C và bà Phạm Thị N khai không có.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Nguyễn Thiên C và bà Phạm Thị N phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thiên C và bà Phạm Thị N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 102 do Ủy ban nhân dân Phường C1, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/11/2016).

- Về con chung: Bà Phạm Thị N giao con chung là Nguyễn Minh T, sinh ngày 06/6/2009; Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 03/02/2015 và Nguyễn Minh N1, sinh ngày 31/8/2019 cho ông Nguyễn Thiên C trực tiếp nuôi dưỡng; tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà Phạm Thị N do ông Nguyễn Thiên C không có yêu cầu.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thiên C và bà Phạm Thị N khai không có.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Thiên C và bà Phạm Thị N khai không có.

2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Ông Nguyễn Thiên C và bà Phạm Thị N phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do ông Nguyễn Thiên C và bà Phạm Thị N đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0024394 ngày 25/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ