vanban.org

Quyết định 94/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông P.T.Đ và bà H.T.T.G thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 48 ngày 08/05/2023 tại Ủy ban nhân dân P.T, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh, hết hiệu lực pháp luật). Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2024/QĐST-HNGĐG, ngày 22 tháng 1 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và Điều 85 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1291/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2023 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông P.T.Đ; địa chỉ: Thôn B.N, xã P.D, huyện T.N, tỉnh N.T.

Và bà H.T.T.G; địa chỉ: Số 10/7K đường Q.T, P.T, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa ông P.T.Đ và bà H.T.T.G là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận tại Ủy ban nhân dân P.T, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh theo giấy đăng ký kết hôn số 48/2023 ngày 08/05/2023. [2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 09/01/2023 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12/01/2023, ông P.T.Đ và bà H.T.T.G yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông P.T.Đ và bà H.T.T.G xác nhận không có con chung. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy ông P.T.Đ và bà H.T.T.G thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc (chia hoặc) không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông P.T.Đ và bà H.T.T.G thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 48 ngày 08/05/2023 tại Ủy ban nhân dân P.T, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh, hết hiệu lực pháp luật).

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Tòa án không giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng ông P.T.Đ và bà H.T.T.G phải chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0012756 ngày 07/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận G, người yêu cầu đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ