vanban.org

Quyết định 94/2024/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hải N và bà Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Trần Hải N và bà Nguyễn Thị D có 03 con chung là Trần Thị Lan A, sinh ngày 28 tháng 01 năm 2000; Trần Mai A, sinh ngày 20 tháng 11 năm 2007 và Trần Nguyễn Minh K, sinh ngày 17 tháng 01 năm 2020. Ly hôn, ông T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN KIẾN AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2024/QĐCNTTLHKiến An, ngày 27 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Trần Hải N và bà Nguyễn Thị D.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu giải quyết việc thuận tình ly hôn đề ngày 03 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Trần Hải N và bà Nguyễn Thị D.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 6 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Ông Trần Hải N, sinh năm 1971; Nơi ĐKHKTT: Tổ 16, phường L, quận K, thành phố Hải Phòng; Nơi ở hiện tại: Số 22 L, tổ 15, phường L quận K, thành phố Hải Phòng.

Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1977; Nơi ĐKHKTT: Tổ 16, phường L quận K, thành phố Hải Phòng; Nơi ở hiện tại: Số 22 L, tổ 15, phường L, quận K, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 6 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hải N và bà Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Trần Hải N và bà Nguyễn Thị D có 03 con chung là Trần Thị Lan A, sinh ngày 28 tháng 01 năm 2000; Trần Mai A, sinh ngày 20 tháng 11 năm 2007 và Trần Nguyễn Minh K, sinh ngày 17 tháng 01 năm 2020. Ly hôn, ông Trần Hải N và bà Nguyễn Thị D thống nhất giao hai con chung Trần Mai A và Trần Nguyễn Minh Kh cho bà Nguyễn Thị D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chung, ông bà không yêu cầu Toà án giải quyết. Con chung Trần Thị Lan A đã trưởng thành nên ông bà để con tự quyết định cuộc sống của mình.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Trần Hải N và bà Nguyễn Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Trần Hải N và bà Nguyễn Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ