- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 31 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, 361, 396 và Điều 397 Bộ luật
Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTUQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 3 năm 2023;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 87/2023/TLST-HNGĐ ngày
24 tháng 02 năm 2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà L, sinh năm 1983
Địa chỉ : Đường M, phường N, quận K, TP Hồ Chí Minh
Ông C, sinh năm 1976
Địa chỉ : Đường M, phường N, quận K, TP Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà L và ông C tự nguyện đăng ký kết hôn năm 2006, có Giấy chứng
nhận kết hôn số 21/KH, Quyển số 01/2006, do Ủy ban nhân dân Phường 12, Quận 3 cấp ngày 27/3/2006.
Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông C đều xác nhận do vợ chồng bất
đồng ý kiến dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Việc thuận tình ly hôn của bà L và ông C là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên được công nhận.
Về con chung: Bà L và ông C đều xác nhận có hai con chung: P, sinh
ngày 26/9/2006 và B, sinh ngày 27/8/2013.
Hai bên thỏa thuận giao cho ông C được trực tiếp nuôi dưỡng hai con
chung P, sinh ngày 26/9/2006 và B, sinh ngày 27/8/2013, về cấp dưỡng hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông C đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho ông C được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung P,
sinh ngày 26/9/2006 và B, sinh ngày 27/8/2013, về cấp dưỡng hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà L được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục,
nuôi dưỡng con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo luật
định, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp
dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), ông C
và bà L phải chịu và được tính cấn trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2021/0008160 ngày 24/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông C và bà L đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân nhân TP. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dânQuận 3; - Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 3; - UBND Phường 12, Quận 3; - Các đương sự; - Lưu VP, Hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Nguyễn Gia Phước |