vanban.org

Quyết định 94/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ D T và chị Nguyễn Thị H L. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hồ D T và Nguyễn Thị H L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƯỚC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2022/QĐST- HNGĐTân Phước, ngày 04 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 137/2022/TLST- Việc HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và người trực tiếp nuôi con chung” của:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Hồ D T, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Ấp 1, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

2. Chị Nguyễn Thị H L, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Ấp 1, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ việc hôn nhân gia đình và căn cứ vào kết quả hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27/7/2022, Tòa án xác định:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ D T và chị Nguyễn Thị H L tự tìm hiểu, quen biết rồi đi đến hôn nhân. Anh, chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang vào ngày 20 tháng 12 năm 2012 theo giấy chứng nhận kết hôn số 74, quyển số 01/2012.

Quá trình sống chung anh T và chị L phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cự cãi, bất đồng về quan điểm, lối sống dẫn đến đời sống vợ chồng không thể kéo dài. Từ tháng 02/2022 anh chị đã sống ly thân cho đến nay. Trong thời gian ly thân, anh chị và gia đình hai bên đã tìm cách hàn gắn, đoàn tụ nhưng không được.

Vào ngày 20 tháng 7 năm 2022, anh T và chị L có nộp đơn đến Tòa án nhân dân huyện Tân Phước để yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận cho anh, chị. Sau khi Tòa án thụ lý việc hôn nhân và gia đình đã tiến hành hòa giải đoàn tụ cho anh, chị nhưng kết quả đoàn tụ không thành. Như vậy tình cảm vợ chồng giữa anh, chị đã không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh, chị yêu cầu Tòa án công nhận cho anh, chị thuận tình ly hôn là phù hợp.

.Về con chung: Quá trình sống chung, anh Hồ D T và chị Nguyễn Thị H L có 02 con chung là Hồ K N, sinh ngày 19/02/2013 và Hồ A N1, sinh ngày 19/9/2018. Khi ly hôn, Anh T và chị L thống nhất giao cháu Hồ K N cho anh Hồ D T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Hồ A N1 cho chị Nguyễn Thị H L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh T và chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung; Anh T và chị L có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Xét thấy, việc thỏa thuận người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con của anh, chị là phù hợp với pháp luật, không trái với đạo đức xã hội, đảm bảo quyền lợi của các bên và con chung nên được ghi nhận.

. Về tài sản chung: Anh Hồ D T và chị Nguyễn Thị H L thống nhất không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Anh Hồ D T và chị Nguyễn Thị H L thống nhất không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Sau khi nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị anh T và chị L, Tòa án đã ban hành thông báo thụ lý việc hôn nhân vá gia đình và đã tiến hành hòa giải để anh, chị đoàn tụ nhưng hòa giải đoàn tụ không thành vào ngày 27 tháng 7 năm 2022 và xét thấy hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được về người trực tiếp nuôi con, tài sản chung đảm bảo quyền lợi chính đáng của chồng, vợ, con.

. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ D T và chị Nguyễn Thị H L.

- Về con chung:

Giao một con chung giữa anh Hồ D T và chị Nguyễn Thị H L là cháu Hồ K N, sinh ngày 19/02/2013 cho anh Hồ D T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng;

Giao một con chung giữa anh Hồ D T và chị Nguyễn Thị H L là cháu Hồ A N1, sinh ngày 19/9/2018 cho chị Nguyễn Thị H L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.

Anh Hồ D T và chị Nguyễn Thị H L có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Hồ D T và chị Nguyễn Thị H L không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung do anh, chị chưa có yêu cầu.

- Về tài sản chung: Anh Hồ D T và chị Nguyễn Thị H L thống nhất không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Hồ D T và chị Nguyễn Thị H L thống nhất không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

Anh Hồ D T tự nguyện chịu 150.000 lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; chị Nguyễn Thị H L tự nguyện chịu 150.000 lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T, chị L đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003166 ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước. Xem như anh T và chị L đã hoàn thành xong nghĩa vụ chịu lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ