vanban.org

Quyết định 94/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Anh Tạ Văn Đ và chị Phạm Thị M thuận tình ly hôn;

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: 1. Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Tạ Thị Hương L, sinh ngày 24/9/2012, Tạ Thị Bảo C, sinh 16/6/2014 và Tạ Văn Đăng K, sinh 18/12/2018. Ly hôn anh Đ và chị M thỏa thuận: Giao con Tạ Thị Hương L và Tạ Văn Đăng K cho anh Đ và giao con Tạ Thị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Anh Tạ Văn Đ và chị Phạm Thị M thuận tình ly hôn;
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỐC OAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2022/QĐST-HNGĐQO, ngày 13 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số: 56/2022/TLST-HNGĐ ngày 13/4/2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Tạ Văn Đ, sinh năm 1993, HKTT và nơi ở: Đội 4, NT, thôn NS, thị trấn QO, huyện QO, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Phạm Thị M, sinh năm 1996; HKTT và nơi ở: Đôi 1, BT, thôn NS, thị trấn QO, huyện QO, thành phố Hà Nội;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 27, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/6/2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về hôn nhân: Anh Tạ Văn Đ và chị Phạm Thị M thuận tình ly hôn;

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

2.1. Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Tạ Thị Hương L, sinh ngày 24/9/2012, Tạ Thị Bảo C, sinh 16/6/2014 và Tạ Văn Đăng K, sinh 18/12/2018. Ly hôn anh Đ và chị M thỏa thuận: Giao con Tạ Thị Hương L và Tạ Văn Đăng K cho anh Đ và giao con Tạ Thị Bảo C cho chị M được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có quyết định thay đổi khác. Anh Đ, chị M có quyền đi lại thăm hỏi, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn nghĩa vụ góp phí tổn nuôi con chung cho anh Đ, chị M cho đến khi có yêu cầu hoặc có quyết định thay đổi khác.

2.3. Về tài sản chung, công sức đóng góp, các khoản vay, cho vay tài sản của vợ chồng: Tự thoả thuận và không yêu cầu toà giải quyết.

3. Về án phí: Anh Đ tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0000294 ngày 31/5/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện QO, thành phố Hà Nội. Trả lại anh Đ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ