vanban.org

Quyết định 94/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Q và anh Trần Thanh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị Q và anh Trần Thanh T có 01 con chung là Trần Bảo Tr, sinh ngày 05/11/2016. Ly hôn anh, chị thỏa thuận chị Q là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh T có trách nhiệm cấp dưỡng cho con 2.000.000… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Q - Trần Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94/2020/QĐST-HNGĐTP. Thái Bình, ngày 01 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 46/2020/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Phạm Thị Q, sinh năm 1989

ĐKHKTT: Số nhà 15, ngõ 475, đường L, tổ 33, phường K, thành phố B, tỉnh Thái Bình.

Nơi cư trú: Số nhà 32, ngõ 05, đường T, tổ 18, phường P, thành phố B, tỉnh Thái Bình.

2. Anh Trần Thanh T, sinh năm 1978

ĐKHKTT và nơi cư trú: Số nhà 15, ngõ 475, đường L, tổ 33, phường K, thành phố B, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Q và anh Trần Thanh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường K, thành phố B, tỉnh Thái Bình tại số kết hôn 08, ngày 02/02/2016 là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Sau kết hôn tình cảm vợ chồng hạnh phúc, đến năm 2018 anh T bị nghiện ma túy, chị Q và gia đình đã đưa anh T đi cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm cai nghiện thành phố B thời hạn 18 tháng. Từ tháng 02/2020 hết thời gian cai nghiện anh T trở về gia đình thì tình cảm vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên do vợ chồng tính cách không hòa hợp, thiếu sự chia sẻ, cảm thông cho nhau, thường xuyên va chạm, cãi nhau và không quan tâm đến nhau. Nay cả hai đều định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn. Như vậy cả hai không còn tha thiết với hôn nhân hiện tại và không mong muốn xây dựng gia đình hạnh phúc bền vững. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của chị Phạm Thị Q và anh Trần Thanh T thì thấy đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hai bên đã thật sự tự nguyện ly hôn. Vì vậy, căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án công nhận cho chị Phạm Thị Q và anh Trần Thanh T được thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Chị Phạm Thị Q và anh Trần Thanh T có 01 con chung là Trần Bảo Tr, sinh ngày 05/11/2016, hiện tại chị Q đang nuôi con. Ly hôn anh, chị thỏa thuận chị Q là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh T có trách nhiệm cấp dưỡng cho con 2.000.000 đồng/1 tháng kể từ tháng 5/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Xét thỏa thuận về nuôi con của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho con chung theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình. Do đó Tòa án cần công nhận sự thỏa thuận về con chung của chị Phạm Thị Q và anh Trần Thanh T. Anh, chị có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, yêu cầu cấp dưỡng cho con chung khi cần thiết.

. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Thị Q và anh Trần Thanh T thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản và công nợ nên Tòa án không giải quyết.

. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Phạm Thị Q và anh Trần Thanh T thỏa thuận mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22/5/2020, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Q và anh Trần Thanh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị Q và anh Trần Thanh T có 01 con chung là Trần Bảo Tr, sinh ngày 05/11/2016. Ly hôn anh, chị thỏa thuận chị Q là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh T có trách nhiệm cấp dưỡng cho con 2.000.000 đồng/1 tháng kể từ tháng 5/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, yêu cầu cấp dưỡng cho con chung khi cần thiết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Thị Q và anh Trần Thanh T thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản và công nợ nên Tòa án không giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Q và anh Trần Thanh T mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền tạm ứng lệ phí chị Phạm Thị Q và anh Trần Thanh T mỗi người đã nộp 150.000 đồng tại Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0009451 ngày 12/5/2020, tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, sang thi hành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ