- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Hữu Cảnh ly hôn Nguyễn Thị Hoa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI HÀ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2020/QĐST-HNGĐ | Hải Hà, ngày 17 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI HÀ – TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 105/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Bùi Hữu C1, sinh năm 1964.
Địa chỉ: Thôn H1, xã Q1, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
- Chị Nguyễn Thị H2, sinh năm 1967.
Địa chỉ: Thôn H1, xã Q1, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Hữu C1 và chị Nguyễn Thị H2 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 01/5/2002 tại UBND xã Q1, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh. Xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Nay anh, chị yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, xét thấy hai bên tự nguyện ly hôn vì tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh C1 và chị H2 là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về con chung: anh Bùi Hữu C1 và chị Nguyễn Thị H2 không con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: anh Bùi Hữu C1 và chị Nguyễn Thị H2 không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh, chị thỏa thuận anh Bùi Hữu C1 sẽ chịu toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Hữu C1 và chị Nguyễn Thị H2.
- Về con chung: anh Bùi Hữu C1 và chị Nguyễn Thị H2 không con chung, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: anh Bùi Hữu C1 và chị Nguyễn Thị H2 không có tài sản chung, không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Hữu C1 phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh C1 đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0006914 ngày 20/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hải Hà. Anh C1 đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hải Hà; - VKSND tỉnh Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS huyện Hải Hà; - UBND xã Q1, huyện Hải Hà,; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Hương Lan |