- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2019/QĐST-HNGĐ | Dĩ An, ngày 26 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 98/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Phạm Thị Thu L, sinh năm 1981; thường trú: Số 82A/2 khu phố N, phường D, thị xã D, tỉnh B; địa chỉ liên lạc: Lô 23, đường G, phường Đ, thị xã D, tỉnh B.
2. Anh Hồ Trung K, sinh năm 1982; thường trú: Số 82A/2 khu phố N, phường D, thị xã D, tỉnh Bình D; tạm trú: Lô 23, đường G, phường Đ, thị xã D, tỉnh B.
NHÂN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương ngày 18 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu L và anh Hồ Trung K thuận tình ly hôn (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 104, quyển số 207-01, ngày 13/02/2008 do Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh N cấp).
- Về con chung: Anh Hồ Trung K đồng ý giao 03 con chung tên là Hồ Mai L, sinh ngày 12/11/2008; Hồ Cảnh An V, sinh ngày 14/10/2014 và Hồ Mai A, sinh ngày 06/12/2017 cho chị Phạm Thị Thu L trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Phạm Thị Thu L không yêu cầu anh Hồ Trung K cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau ly hôn, anh Hồ Trung K có quyền chăm sóc, thăm nom, giáo dục con, chị Phạm Thị Thu L không có quyền cản trở anh K thực hiện quyền này. Vì lợi ích về mọi mặt của con khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Phạm Thị Thu L và anh Hồ Trung K tự thỏa thuận.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Thu L và anh Hồ Trung K chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo biên lai thu tiền số 0028069 ngày 18 tháng 02 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Dĩ An; - Chi cục THADS thị xã Dĩ An; - Đương sự; - Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh N; - Lưu: VT, HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ Thanh |