- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn H - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________________ Số: 94/2019/QĐST-HNGĐ | M, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213; Điều 396; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điề u 55, 58, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng Dân sự, khoản 3 Điều 37 Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giảm, thu nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 125/2019/TLST-HNGĐ ngà y 25 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lƣơng Quỳnh H, sinh năm: 1979
Địa chỉ: Tổ x, khu x, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
- Anh Đặng Ngọc H1, sinh năm: 1973
Nơi ĐKHKTT: Bộ chỉ huy bộ đội biên phòng tỉnh Quảng Ninh.
Chỗ ở: Đồn biên phòng cửa khẩu H, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Quỳnh H và anh Đặng Ngọc H1 thuậ n tình ly hôn . Xét việc thuận tình ly hôn của chị H và anh H1 đượ c ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24/4/2019 và Biên bản thỏa thuậ n về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 24/4/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạ m điề u cấ m củ a luậ t , không trá i đạ o đứ c xã hộ i. Vì vậy, cầ n á p dụ ng Điề u 55 Luậ t hôn nhân và gia đì nh , công nhậ n việc chị Lương Quỳnh H và anh Đặng Ngọc H1 thuậ n tì nh ly hôn.
. Về con chung: Chị Lương Quỳnh H và anh Đặng Ngọc H1 có 02 (hai) con chung là Đặng Vũ H2, sinh ngày 05/7/2002 và Đặng Khánh A sinh ngày 19/11/2011. Các đương sự đều thống nhất để chị Lương Quỳnh H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cả hai con chung cho đến khi các con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi)
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự thống nhất thỏa thuận như sau: Kể từ tháng 05/2019 hàng tháng anh Đặng Ngọc H1 phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con chung cho chị Hoa số tiền 3.500.000đ/tháng (ba triệu năm trăm nghìn đồng một tháng); tổng cộng tiền cấp dưỡng nuôi 02 con là: 7.000.000đ/tháng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Anh H1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Sự thỏ a thuậ n về con chung củ a chị H và anh H1 phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 Luậ t hôn nhân và gia đì nh, cầ n chấ p nhậ n.
. Về tà i sả n chung: Chị H và anh H1 thống nhất tự thỏa thuận.
. Về khoả n nợ chung: Chị H và anh H1 thống nhất không có.
. Về lệ phí : Căn cứ khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 3 Điề u 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườ ng vụ Quố c Hộ i quy đị nh về mứ c thu , miễ n, giảm, thu, nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án , chị Lương Quỳnh H và anh Đặng Ngọc H1 mỗ i ngườ i phả i nộ p 150.000đ (mộ t trăm năm mươi nghì n đồ ng ) lệ phí dân sự sơ thẩ m. Tuy nhiên, chị H đã tự nguyệ n chị u toà n bộ lệ phí dân sự sơ thẩ m 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng), nên cầ n chấ p nhậ n.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạ m điề u cấ m củ a luậ t, không trá i đạ o đứ c xã hộ i.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày các đương sự thuận tình ly hôn và có đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải đối thoại Tòa án nhân dân thành phố M ngày 24/4/2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Quỳnh H và anh Đặng Ngọc H1 thống nhất thuận tình ly hôn.
Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ achị H và anh H1 nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 35 do Ủ y ban nhân dân phường N, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh cấ p ngà y 13/12/1999 không cò n giá trị phá p ly. ́
- Về con chung: Chị Lương Quỳnh H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng các con chung Đặng Vũ H2 sinh ngày 05/7/2002 và Đặng Khánh A sinh ngày 19/11/2011 cho đến khi các con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Kể từ tháng 05/2019 hàng tháng anh Đặng Ngọc H1 phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con chung cho chị H số tiền 3.500.000đ/tháng (ba triệu năm trăm nghìn đồng một tháng); tổng cộng tiền cấp dưỡng nuôi 02 con là: 7.000.000đ/tháng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi
Các đương sự có mọi q uyề n và nghĩ a vụ đố i vớ i con chung theo quy đị nh
của pháp luật. Khi vì lợ i í ch củ a con chung , các bên đương sự có quyền xin thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con hoặ c yêu cầ u mứ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
Trườ ng hợ p quyế t đị nh đượ c thi hà nh theo quy đị nh tạ i Điề u
2 Luậ t thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự , ngườ i phả i thi hà nh á n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầ u thi hà nh án, tự nguyệ n thi hà nh á n hoặ c bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luậ t thi hà nh án dân sự; thờ i hiệ u thi hà nh á n đượ c thự c hiệ n theo qui đị nh tạ i Điề u 30 Luậ t thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về khoản nợ chung: Không có .
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lương Quỳnh H tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiề n lệ phí dân sự sơ thẩm , được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp tại Chi cụ c thi hà nh á n dân sự thà nh phố M theo Biên lai thu tiề n số 0001622 ngày 24/4/2019. Chị H đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thành phố M; - Thi hành án dân sự; - UBND phường N, tp M, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Thị Thanh Phƣơng |