- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 30 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQD14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 57/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Nhựt H, sinh năm 1970.
Địa chỉ: 462/22A Cách Mạng Tháng 8, Phường 11, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Bun X, sinh năm 1969.
Địa chỉ: 462/22A Cách Mạng Tháng 8, Phường 11, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 60, quyển số 01/2013, cấp ngày 02/5/2013 do Ủy ban nhân dân Phường 11, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Phạm Nhựt H và bà Bun X nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận.
Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Nhựt H và bà Bun X đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng phát sinh do bất đồng quan điểm sống Ông H và bà X đã cố gắng hàn gắn mâu thuẫn của hai vợ chồng nhưng không được, vợ chồng đã ly thân từ tháng 10/2018 Hiện tại ông H và bà X nhận thấy tình cảm không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ, mục đích của hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn
Về con chung: Không có con chung.
Về tài sản: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Nhựt H và bà Bun X thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có con chung.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Nhựt H và bà Bun X chịu lệ phí sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300 000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300 000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0021716 ngày 11/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3 Ông H và X đã nộp đủ lệ phí
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
| Nơi nhận: - TAND TP HCM; - VKSND Quận 3; - Chi cục THA Dân sự Quận 3; - UBND P.11, Q.3; - Các đương sự; - Lưu VP, Hồ sơ | THẨM PHÁN Lê Thị Thủy |