vanban.org

Quyết định 94/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị Anh T và anh Ngô Quang N. 2.

Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Ngô Ngọc T, sinh ngày 07/9/1997 và Ngô Trang L, sinh ngày 01/3/2004. Hiện cháu Ngô Ngọc T đã trưởng thành nên việc ở với ai do cháu tự quyết định. Anh chị thống nhất thỏa thuận, sau khi ly hôn chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Ngô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T và anh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị Anh T và anh Ngô Quang N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 94 /2019/QĐST-HNGĐHoàn Kiếm, ngày 16 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 28/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2019 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Anh T– Sinh năm 1974 ĐKHKTT: Lô 1, số 34 Tổ 100 phường Ô, quận Đ, Thành phố H Hiện ở tại: Số 12 ngõ 84 T, phường Ô, quận Đ, Thành phố H * Bị đơn: Anh Ngô Quang N – Sinh năm 1968 ĐKHKTT và hiện ở tại: Số 15A H, phường H, quận H, Thành phố H Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2019;

XÉT THẤY:

Chị Phùng Thị Anh T và anh Ngô Quang N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường H, quận H, Thành phố Hà Nội ngày 28/11/1996 (Giấy chứng nhận kết hôn số 88, quyển số 10) là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị Anh T và anh Ngô Quang N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Ngô Ngọc T, sinh ngày 07/9/1997 và Ngô Trang L, sinh ngày 01/3/2004. Hiện cháu Ngô Ngọc T đã trưởng thành nên việc ở với ai do cháu tự quyết định. Anh chị thống nhất thỏa thuận, sau khi ly hôn chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Ngô Trang L kể từ tháng 5 năm 2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Anh N có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nhà đất ở chung: Anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Vợ chồng không cho ai vay nợ và cũng không vay nợ ai.

- Về án phí: Các bên đương sự phải chịu 50% mức án phí quy định. Chị Phùng Thị Anh T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0002943 ngày 01/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. Chị Phùng Thị Anh T tự nguyện nộp sung quỹ Nhà nước số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ