vanban.org

Quyết định 94/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Xuân Th và chị Hà Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Xuân Th- hà Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIẾN XƯƠNG
TỈNH THÁI BÌNH
Số: 94/2019/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Kiến Xương, ngày 08 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn KiÕn X ¬ng, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 25/2019/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2019 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Phạm Xuân Th, sinh năm 1968

2. Chị Hà Thị H, sinh năm 1973

Đều cư trú tại: Thôn N, xã L, huyện X, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Phạm Xuân Th và chị Hà Thị H tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký tại UBND xã L, huyện X vào ngày 21/12/2010. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2019 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng về cách sống, anh chị đã sống ly thân không còn quan tâm đến nhau. Tại biên bản hòa giải ngày 28 tháng 6 năm 2019 anhTh và chị H đều xác định không trở về đoàn tụ với nhau được nên đề nghị Tòa án ghi nhận việc thuận tình ly hôn.

Ly hôn anhTh và chị H thống nhất thỏa thuận các nội dung sau:

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản và nợ chung: AnhTh và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Phạm Xuân Th chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Xuân Th và chị Hà Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản và nợ chung: AnhTh và chị H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Xuân Th tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng anhTh đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001347 ngày 26/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương. AnhTh đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ