- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H - Hoàng Văn Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Hoàng Văn Y.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2019/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 30 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lY số: 98/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị H - Sinh năm: 1995.
Địa chỉ: Xóm NC, xã KP, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Hoàng Văn Y – Sinh năm: 1992.
Địa chỉ: Xóm ĐV, xã TT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lY và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh ngày 20 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Hoàng Văn Y.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Hoàng Văn Y có 01 con chung là Hoàng Mạnh T, sinh ngày 12/8/2016. Khi ly hôn, chị Trần Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Y có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: hàng tháng, anh Hoàng Văn Y cấp dưỡng nuôi con chung Hoàng Mạnh T với mức 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Việc cấp dưỡng nuôi con được thi Hnh ngay mặc dù có thể bị khiếu nại, kháng nghị, kiến nghị theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Chị Trần Thị H và anh Hoàng Văn Y có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự.
2.2.Về tài sản chung, nợ chung: Chị H và anh Y không có.
2.3.Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Chị Trần Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ nhà nước.
Về án phí liên quan đến nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Trần Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí sơ thẩm.
Cả hai khoản án phí trên được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008676 ngày 17 tháng 6 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên sang tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Đ (02 bản); - Chi cục thi Hnh án huyện Đ; - UBND xã TT; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Kiểm |