- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Cao Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 94/2019/QĐST-HNGĐ | Diễn Châu, ngày 12 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 52/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Phạm Thị L, sinh năm 1992.
Địa chỉ: xóm 5, xã DH, huyện D, tỉnh Nghệ An.
2. Anh Cao Văn C, sinh năm 1991.
Địa chỉ: xóm 5, xã DH, huyện D, tỉnh Nghệ An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Thị L và anh Cao Văn C kết hôn ngày 31/3/2014, hôn nhân hoàn toàn tự nguyên, có đăng ký kết hôn tại UBND xã DH, huyện D, tỉnh Nghệ An. Như vậy, hôn nhân giữa chị L và anh C là hôn nhân hợp pháp.
Về tình trạng hôn nhân: vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến cuối năm 2017 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu là do tính tình không hợp nhau, bất đồng về quan điểm sống dẫn đến thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, xung đột, ảnh hưởng đến sự phát triển tâm sinh lý của con. Vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2018 đến nay. Hòa giải viên Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện D đã kiên trì hòa giải nhưng vợ chồng không thống nhất đoàn tụ mà đều có nguyện vọng được ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài, thỏa thuận ly hôn của vợ chồng là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, cần căn cứ các Điều 51, 55 Luật hôn nhân và gia đình để công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Cao Văn C.
Về con chung: vợ chồng có 01 con chung là Cao Văn H, sinh ngày 28/8/2016. Sau khi hòa giải, vợ chồng thống nhất giao con chung cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh C thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị L mỗi tháng 1.500.000 đồng kể từ tháng 6/2019 cho đến khi con chung trưởng thành. Xét thấy thỏa thuận cúa vợ chồng về việc nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với lợi ích của con chung, phù hợp quy định của pháp luật. Cần căn cứ các Điều 81, 82, 83 luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con của các đương sự.
Về tài sản chung: vợ chồng thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: vợ chồng thống nhất thỏa thuận anh C chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Cao Văn C.
- Về con chung: Giao con chung là Cao Văn H, sinh ngày 28/8/2016 cho chị Phạm Thị L trực tiếp trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Cao Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị L mỗi tháng 1.500.000 đồng kể từ tháng 6/2019 cho đến khi con chung trưởng thành.
Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Cao Văn C chịu 300.000 đồng Lệ phí sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng anh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu số 0004664 ngày 03/6/2019. Anh C đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện D; - Chi cục T.H.A dân sự huyện D; - UBND xã DH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | (Đã ký) Bạch Hƣng Thành |