vanban.org

Quyết định 939/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Xuân T và chị An Thị Ngọc T1.

VKSND Khu vực 7- Hà Nội; Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Xuân T - An Thị Ngọc T2"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Xuân T và chị An Thị Ngọc T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 939/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 15 tháng 07 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 888/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 07 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Anh Đinh Xuân T, sinh năm 1985. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 16/06/2026. Địa chỉ: Xóm H, Thôn I, xã T, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị An Thị Ngọc T1, sinh năm 1987; CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày: 16/08/2021. Địa chỉ: Xóm H, Thôn I, xã T, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 07 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 07 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đinh Xuân T và chị An Thị Ngọc T1. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh Đinh Xuân T và chị An Thị Ngọc T1 có 02 con chung là Đinh Tiến M, sinh ngày 21/11/2011 và Đinh Minh N, sinh ngày 08/03/2016. Các bên thỏa thuận, anh Đinh Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có bản án/quyết định khác của Tòa án thay thế. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đinh Xuân T và chị An Thị Ngọc T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con. Chị An Thị Ngọc T1 có quyền thăm và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. 2. Về tài sản chung, đất nông nghiệp, nợ chung và công sức đóng góp: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đinh Xuân T và chị An Thị Ngọc T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Anh Đinh Xuân T và chị An Thị Ngọc T1 mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đinh Xuân T nộp cả 150.000 đồng án phí, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh Đinh Xuân T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000221 ngày 03/07/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Trả lại anh Đinh Xuân T 150.000 đồng. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ