- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!TÂN!BÌNH! !!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 936/2018/QĐST-HNGĐ ! ! | Tân Bình, ngày 28 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 877/2018/HNST ngày 11/9/2018 giữa: Người yêu cầu:!Ông Nguyễn!Văn!H!, sinh năm 1986 Địa chỉ: 8C đường Q, phường E, quận T, TP. Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Bà Nguyễn!Thị!N!, sinh năm 1988 Địa chỉ: 8C đường Q, phường E, quận T, TP. Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn. Về con chung: hai bên khai có 01 con chung là Nguyễn Na U , sinh ngày 22/3/2016. Khi ly hôn bà N được trực tiếp nuôi một con chung, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên yêu cầu được tự thỏa thuận .! Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về tài sản chung: hai bên yêu cầu được tự thỏa thuận. Về nợ chung: Hai bên khai không có. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị N nộp, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí ông H , bà N đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0008989 ngày 06/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T . Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. ! Nơi!nhận:
THẨM!PHÁN
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân quận T ;
- Chi cục thi hành án dân sự quận T ;
- UBND phường A, quận B , TP.HCM; (GCNKH số 342, quyển số 02/2014, ngày 29/9/2014)
- Lưu hồ sơ.
Huỳnh!Thị!Như!Hà