- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Khánh T và guyễn Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 934/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Tân, ngày 21 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 149, Điều 211, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều
Căn cứ Điều 55, Điều 58 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 928/2019/TLST-HNGĐ
ngày 8 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Khánh T, sinh năm 1980. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
B11/21 A 2, xã B C, huyện B C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1975. Nơi đăng ký hộ khẩu thường
trú: 20 Lô B, T M D, khu phố 3, phường A L A, quận Bình Tân, Thành phố Hồ
Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
13/7/2020, các đương sự đã tự nguyện ly hôn, thỏa thuận được với nhau về tài sản
chung, nợ chung và các vấn đề liên quan đến con chung.
Nhận thấy, việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự là
hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Khánh T và ông Nguyễn Thanh T
thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 148, quyển số 01/06, ngày 06/10/2006, do Ủy
ban nhân dân phường A L A, quận B T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Khánh T và ông Nguyễn Thanh T không còn giá trị kể từ ngày ban hành quyết định này.
- Về con chung: Giao 02 (hai) con chung tên Nguyễn Thy Tú O, sinh ngày
22/10/2008 và Nguyễn Thy Tú N, sinh ngày 18/4/2013 cho bà Nguyễn Khánh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Thanh T không cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ
quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Khánh T và ông Nguyễn Thanh T không
có tài sản chung.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Khánh T và ông Nguyễn Thanh T không có nợ
chung.
- Về lệ phí: Bà Nguyễn Khánh T và ông Nguyễn Thanh T phải chịu
300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0061446 ngày 07/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Khánh T, ông Nguyễn Thanh T đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND cùng cấp; - Cơ quan THA DS cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Liên -2- |