vanban.org

Quyết định 933/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Bích H và anh Phạm Anh Đ. Về con chung: Chị Lê Bích H, anh Phạm Anh Đ có 02 con chung, cháu Phạm Lê Hải A (nữ), sinh ngày 05/02/2018 và cháu Phạm Lê Hải C (nữ), sinh ngày 14/02/2021. Ly hôn, ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị: Giao cho … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 933/2023/QĐST - HNGĐĐống Đa, ngày 29 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 864/2023/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2023, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Lê Bích H, sinh năm 1994; Nơi ĐKHKTT: Số 26, ngõ 11 L, phường K, quận Đ, thành phố H; Nơi cư trú: Số 46 T, phường K, quận Đ, thành phố H.

- Anh Phạm Anh Đ, sinh năm 1988; Nơi ĐKHKTT và cư trú: Số 26, ngõ 11 L, phường K, quận Đ, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Bích H và anh Phạm Anh Đ đăng ký kết hôn ngày 28/11/2017 tại Ủy ban nhân dân phường K, quận Đ, thành phố H, trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách và quan điểm sống bất đồng, không tìm được tiếng nói chung. Cả hai anh chị đã cố gắng hàn gắn nhưng tình cảm không được cải thiện và mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Nay chị Bích H, anh Đ xác định tình cảm vợ chồng không còn, không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ, cùng yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn. Như vậy thấy, mâu thuẫn giữa chị Lê Bích H và anh Phạm Anh Đ thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của anh chị cho anh chị được thuận tình ly hôn theo Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: Chị Lê Bích H, anh Phạm Anh Đ có 02 con chung, cháu Phạm Lê Hải A (nữ), sinh ngày 05/02/2018 và cháu Phạm Lê Hải C (nữ), sinh ngày 14/02/2021. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung; Anh Đ có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng (mức cấp dưỡng đối với mỗi con là 5.000.000 đồng/tháng) cho đến khi con chung trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 10/2023.

Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị Lê Bích H, anh Phạm Anh Đ không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về công nợ: Chị Lê Bích H, anh Phạm Anh Đ không có khoản vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí: Chị Lê Bích H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Bích H và anh Phạm Anh Đ.

- Về con chung: Chị Lê Bích H, anh Phạm Anh Đ có 02 con chung, cháu Phạm Lê Hải A (nữ), sinh ngày 05/02/2018 và cháu Phạm Lê Hải C (nữ), sinh ngày 14/02/2021. Ly hôn, ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị: Giao cho chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung; Anh Đ có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/01 tháng (mức cấp dưỡng đối với mỗi con là 5.000.000 đồng/tháng) cho đến khi con chung trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 10/2023.

Anh Phạm Anh Đ có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị Lê Bích H, anh Phạm Anh Đ xác định không có tài sản chung, nên không xem xét.

Về công nợ: Chị Lê Bích H, anh Phạm Anh Đ xác định không có khoản vay nợ chung, nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lê Bích H chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, chị H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002652 ngày 20 tháng 9 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa nay được trừ vào tiền lệ phí ly hôn. Xác nhận chị Lê Bích H đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ