vanban.org

Quyết định 931/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Minh T và ông Hà Hồng T1 thuận tình Về con chung: Giao con chung tên Hà Minh Triết A, sinh ngày 24/7/2014 cho Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Minh T và ông Hà Hồng T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 931/2022/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 17 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia

đình năm 2014;

Căn cứ Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 905/2022/TLST-HNGĐ ngày 07

tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Bà Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1979; địa chỉ: 438 Đường B, Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh. 2/ Ông Hà Hồng T1, sinh năm 1978; địa chỉ: 53 Đường C, Phường Đ, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thẩm quyền: Bà Nguyễn Thị Minh T và ông Hà Hồng T1 cùng có đơn

yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông Hà Hồng T1 có địa chỉ cư trú tại Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

1

nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 78, quyển số 01/2012 do Ủy ban

nhân dân phường 11, Quận E cấp ngày 03/8/2012 thì bà Nguyễn Thị Minh T và ông Hà Hồng T1 là vợ chồng hợp pháp. Nay cả hai yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung: Việc thuận tình

ly hôn và thỏa thuận các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, đạo đức xã hội.

Về lệ phí Tòa án: Lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do bà Nguyễn Thị

Minh T và ông Hà Hồng T1 nộp.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Minh T và ông Hà Hồng T1 thuận tình

ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Hà Minh Triết A, sinh ngày 24/7/2014 cho

ông Hà Hồng T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi trẻ Hà Minh Triết A do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Giao con chung tên Hà Hồng Minh A1, sinh ngày 29/8/2016 cho bà Nguyễn Thị

Minh T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Hà Hồng T1 cấp dưỡng nuôi trẻ Hà Hồng Minh A1 mỗi tháng là 24.000.000 (hai mươi bốn triệu) đồng, việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện từ tháng 10/2022 cho đến khi trẻ Hà Hồng Minh A1 đủ 18 (mười tám) tuổi.

Trường hợp ông Hà Hồng T1 chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông T1

còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi

2

suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay

đổi.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung,

không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Người trực tiếp nuôi con cùng gia đình các bên không được cản trở người không

trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc cá nhân tổ chức

theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Nguyễn

Thị Minh T và ông Hà Hồng T1 nộp nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do bà Nguyễn Thị Minh T và ông Hà Hồng T1 đã nộp theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí số 0032073 ngày 6/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người

3

phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, và 9 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ