vanban.org

Quyết định 931/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Thị C và ông Võ Minh T. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 931/2017/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 28 tháng 08 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ thụ lý số 688/2017/HNST ngày 25/7/2017 về việc “công nhận thuận tình ly hôn” giữa;

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1984

Địa chỉ: Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

Và ông Võ Minh T, sinh năm 1985

Địa chỉ: Xã Tạ An Khương N, huyện Đầm D, tỉnh Cà Mau

Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 212, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 37 Nghi ̣ quyết số 326/2016 ngay 30/12/2016 của Ủ y ban Thương vu ̣

̀

̀ Quốc hô ̣i về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử du ̣ng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản hòa giải và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 18 tháng 08 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Thị C và ông Võ Minh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị C và ông Võ Minh T thuận tình ly hôn (bà C và ông T kết hôn theo giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn số 77, quyển số 01/2013 ngày 23/12/2013 ta ̣i Ủ y ban nhân dân xã Tạ An Khương N, huyện Đầm D, tỉnh Cà Mau)

- Về con chung: Giao con chung tên Võ Thị Nguyên Q, sinh ngày 09/02/2015 cho bà Nguyễn Thị C trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Võ Minh T cấp dưỡng nuôi con một tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện từ tháng 9/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi

Trường hợp ông Võ Minh T chậm thực hiện nghĩa vụ thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tương ứng với thời gian và số tiền chậm thực hiện tại thời điểm thanh toán.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Viê ̣c thay đổi mứ c cấp dưỡng do các bên thỏa thuâ ̣n, nếu không thỏa thuâ ̣n được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luâ ̣t Tòa án có thể quyết đi ̣nh viê ̣c thay đổi người trực tiếp nuôi con.

-Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có

- Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do bà Nguyễn Thị C và ông Võ Minh T nộp nhưng được trừ vào 300.000 đồng do bà C, ông T nộp theo biên lai thu số 0006589 ngày 20/07/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ