vanban.org

Quyết định 93 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Công H và chị Lê Thị K. 2.

Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Ba; Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Công H và chị Lê Thị K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 93 /2018/Q§ST-HNG§Thanh Ba, ngày 03 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Công H - Sinh năm 1976; Địa chỉ: Khu 3, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ; Bị đơn: Chị Lê Thị K - Sinh năm 1975; Địa chỉ: Khu 3, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Công H và chị Lê Thị K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Công H và chị Lê Thị K đều thuận tình ly hôn. * Về con chung: Cháu Nguyễn Thị Hồng H, sinh ngày 28/3/1999 đã trưởng thành không đặt ra giải quyết (Nhưng chị K và anh H thỏa thuận với nhau anh H chu cấp cho cháu H đến khi cháu H học xong Đại học); Chị Lê Thị K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Công Đ, sinh ngày 19/01/2004 (hiện nay đang ở với chị K). Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên kia. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. * Về tài sản chung công n chung: Anh Nguyễn Công H và chị Lê Thị K tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về công sức đóng góp cho gia đình và đất nông nghiệp: Anh Nguyễn Công H và chị Lê Thị K đều xác nhận không có nên không đặt ra giải quyết. * Về án phí: Anh Nguyễn Công H nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Nguyễn Công H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2015/0004216 ngày 03/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba. Hoàn trả cho anh Nguyễn Công H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ