- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Bách Th - Quách Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2026/QĐST-VHNGĐ | Lâm Đồng, ngày 17 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LÂM ĐỒNG
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia
đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 136/2026/TLST-VHNGĐ ngày 27/02/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Bà Lê Thị Bách T, sinh năm 1991
Nơi cư trú: Thửa 1618, tờ bản đồ số 21, đường Đ, phường X - Đ, tỉnh
Lâm Đồng.
2. Ông Quách Thanh H, sinh năm 1986
Nơi cư trú: Thửa 2435, TBĐ12, đường T, phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Bách T và ông Quách Thanh H đăng ký kết hôn năm 2021, tại Ủy ban nhân dân phường C, thành phố Đ (nay là phường X
- Đ), tỉnh Lâm Đồng. Hôn nhân do hai bên tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán. Sau khi kết hôn thì cả hai sinh sống tai số nhà A, đường N, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng. Cuốc sống chung hoà thuận đến năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm và đã sống ly thân từ tháng 5/2025 cho đến nay không thể trở về chung sống hạnh phúc. Bà T, ông H không còn khả năng hàn gắn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà T và ông H là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức và không trái pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Cả hai thỏa thuận giao cho ông Quách Thanh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Quách Lê Khả V, sinh ngày 29/11/2023 cho đến khi con đủ tuổi thành niên. Ông H không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con. Xét, đây là sự thoả thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên ghi nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Cả hai xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Bà T thỏa thuận chịu lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Bách T và ông Quách Thanh H thỏa thuận thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Cả hai thỏa thuận giao cho ông Quách Thanh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Quách Lê Khả V, sinh ngày 29/11/2023 cho đến khi con đủ tuổi thành niên. Bà Lê Thị Bách T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
1.3. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị Bách T thỏa thuận chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003011 ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Bà T đã nộp đủ.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 1 – Lâm Đồng; - Phòng THADS khu vực 1 – Lâm Đồng; - UBND phường Xuân Hương – Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Vân Anh |