vanban.org

Quyết định 93/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Hoàng G - Quan Thị H"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N N N

N

N

N

- N N

–

– nh h Số: 93/2026/QĐST-HNGĐ

Đồng Nai, ngày 12 tháng 3 năm 2026

Q YẾ ỊN

ÔN N ẬN

ẬN ÌN LY ÔN

À S

Ỏ

ẬN

ƯƠN S

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 189/2026/TLST-VHNGĐ về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, giữa những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Người yêu cầu: Ông Ph m àng G; Sinh năm: 1993.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 21/9/2022. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ: khu x, ấp TH, phường Hố Nai, tỉnh Đồng Nai.

- Người yêu cầu: Bà Quan hị H; sinh năm 1988.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 12/9/2022. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ: khu x, ấp TH, phường Hố Nai, tỉnh Đồng Nai.

N ẬN ỊN

N:

Xét thấy quan hệ giữa ông Phạm Hoàng G và bà Quan Thị H là hôn nhân hợp pháp, ngày 04/3/2026, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha, mẹ và con và các vấn đề khác có liên quan. Kết quả hòa giải đoàn tụ không thành. Các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của họ như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hoàng G và bà Quan Thị H thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Các đương sự trình bày trong thời kỳ hôn nhân giữa ông Phạm Hoàng G và bà Quan Thị H có 02 con chung là cháu Phạm Hoàng Khải A, sinh ngày: 24/05/2014 và cháu Phạm Băng B, sinh ngày 26/08/2019. Sau ly hôn, ông G và bà H đã thống nhất thỏa thuận yêu cầu Tòa án giao cho ông G được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cháu A và giao cho bà Quan Thị H được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cháu B. Tạm thời ông G và bà H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Các đương sự được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Vì quyền lợi của con chung chưa thành niên các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, nghĩa vụ cấp dưỡng và chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 84, Điều 107, Điều 110 và Điều 118 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

[3] Về tài sản chung: Các đương sự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

[4] Về nợ chung: Các đương sự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

[5] Về lệ phí: Ông Phạm Hoàng G đồng ý chuyển 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0003223 ngày 04/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai sang nộp lệ phí dân sự sơ thẩm. Bà Quan Thị H đồng ý chuyển 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0003224 ngày 04/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai sang nộp lệ phí dân sự sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/3/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

Q YẾ ỊN :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hoàng G và bà Quan Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho ông Phạm Hoàng G được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cháu Phạm Hoàng Khải A, sinh ngày: 24/05/2014. Giao cho bà Quan Thị H được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cháu Phạm Băng B, sinh ngày 26/08/2019. Tạm thời ông G và bà H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Các đương sự được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Vì quyền lợi của con chung chưa thành niên các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, nghĩa vụ cấp dưỡng và chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 84, Điều 107, Điều 110 và Điều 118 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung: Các đương sự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Các đương sự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Hoàng G phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí công nhận thuận tình ly hôn. Số tiền này được trừ vào số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng lệ phí mà ông G đã nộp theo biên lai thu số 0003223 ngày 04/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Bà Quan Thị H phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí công nhận thuận tình ly hôn. Số tiền này được trừ vào số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng lệ phí mà bà H đã nộp theo biên lai thu số 0003224 ngày 04/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Ông G và bà H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ