vanban.org

Quyết định 93/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Văn Q và bà Đoàn Thị Tố N. 2.

Về con chung: Ông Đỗ Văn Q và bà Đoàn Thị Tố N có hai con chung là Đỗ Tuệ MN, sinh ngày 15/11/2021 và Đỗ Tuệ AN, sinh ngày 24/6/2024. Sau ly hôn, ông Q và bà N thống nhất giao con chung là Đỗ Tuệ MN cho ông Q trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung là Đỗ Tuệ AN cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Văn Q và bà Đoàn Thị Tố N. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 98/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2025, giữa: 1. Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn Q, sinh ngày 09/3/1994. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 23/7/2021. Nơi cư trú: Số 12, ngõ 3, thôn , tổ 3, xã , Thành phố Hà Nội. 2. Bị đơn: Bà Đoàn Thị Tố N, sinh ngày 30/7/2002. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 12/9/2022. Nơi cư trú: Số 12, ngõ 3, thôn , tổ 3, xã , Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Q hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về các vấn đề đã thỏa thuận, thống nhất.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Văn Q và bà Đoàn Thị Tố N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Đỗ Văn Q và bà Đoàn Thị Tố N có hai con chung là Đỗ Tuệ MN, sinh ngày 15/11/2021 và Đỗ Tuệ AN, sinh ngày 24/6/2024. Sau ly hôn, ông Q và bà N thống nhất giao con chung là Đỗ Tuệ MN cho ông Q trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung là Đỗ Tuệ AN cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 07 năm 2025 cho đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Đỗ Văn Q và bà Đoàn Thị Tố N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Ông Đỗ Văn Q và bà Đoàn Thị Tố N có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đỗ Văn Q và bà Đoàn Thị Tố N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) mỗi người phải chịu ½. Hai bên thỏa thuận ông Đỗ Văn Q chịu toàn bộ 150.000 đồng được trừ vào 300.000 đồng ông Q đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0001668 ngày 23/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội. Ông Q được hoàn lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ