- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – H THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 93/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 21 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 88/2025/V S-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2025 về việc: “ êu cầu công nhận thuận tình ly hôn, th a thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1999; địa chỉ: Tổ A, phường T, thành phố H.
- Chị Tôn Nữ iệu H, sinh năm 2001; địa chỉ: Tổ A, phường T, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn K và chị Tôn Nữ iệu H tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, Thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là Ủy ban nhân dân phường T, thành phố H vào ngày 06/12/2022. Thời điểm đăng ký có đủ điều kiện kết hôn theo quy định. Vì vậy, có đủ cơ sở để kết luận quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không còn tình cảm, đời sống hôn nhân không hòa hợp. Xét thấy, mâu thu n giữa anh Nguyễn Văn K, chị Tôn Nữ iệu H đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Văn K và chị Tôn Nữ iệu H.
2 Về con chung: Anh Nguyễn Văn K và chị Tôn Nữ iệu H xác nhận vợ chồng có vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Văn Quý B, sinh ngày 28/10/2022 và cháu Nguyễn Ngọc Hà M, sinh ngày 06/12/2024. Hiện nay cháu B đang ở với anh K, cháu M đang ở với chị H. Khi ly hôn, các đương sự th a thuận giao cháu Nguyễn Văn Quý B cho anh Nguyễn Văn K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên, đủ 18 tuổi; giao cháu Nguyễn Ngọc Hà M cho chị Tôn Nữ iệu H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên, đủ 18 tuổi; hai bên không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
3 Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn K và chị Tôn Nữ iệu H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4 Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn K và chị Tôn Nữ iệu H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; được khấu hết vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh K, chị H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000347 ngày 31 tháng 7 năm 2025 tại Thi hành án dân sự thành phố H. Anh K, chị H đã nộp đủ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 8 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn K và chị Tôn Nữ iệu H.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Văn Quý B, sinh ngày 28/10/2022 cho anh Nguyễn Văn K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên, đủ 18 tuổi; giao cháu Nguyễn Ngọc Hà M, sinh ngày 06/12/2024 cho chị Tôn Nữ iệu H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên, đủ 18 tuổi; hiện cháu B đang ở với anh K, cháu M đang ở với chị H; hai bên không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn K và chị Tôn Nữ iệu H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn K và chị Tôn Nữ iệu H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; được khấu hết vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh K, chị H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000347 ngày 31 tháng 7 năm 2025 tại Thi hành án dân sự thành phố H. Anh K, chị H đã nộp đủ.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAN thành phố H; - VKSN khu vực 1 – H; - THA S thành phố Huế; - Phòng THA S khu vực 1 – H; - UBN phường T (ĐKKH số: 106, ngày 06/12/2022 ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Hồng |