vanban.org

Quyết định 93/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T và bà Chung Thị Ngọc Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông T và bà Q xác nhận có 03 con chung là Nguyễn Minh P, sinh ngày 07-7-2010; Nguyễn Ngọc Kim N, sinh ngày 14-11-2012 và Nguyễn Ngọc Lê D, sinh ngày 25-10-2015. Bà T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc ba… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 93/2023/QĐST- HNGĐVũng Tàu, ngày 06 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 415/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Nguyễn Thanh T, sinh năm 1986;

Hộ khẩu thường trú: Xã A, huyện M, tỉnh Q.

Nơi cư trú: Đường A, Phường B, thành phố X, tỉnh Y.

2. Bà Chung Thị Ngọc Q, sinh năm 1986;

Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Đường A, Phường B, thành phố X, tỉnh Y.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa ông Nguyễn Thanh T và bà Chung Thị Ngọc Q là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 116, ngày 10 tháng 11 năm 2010 do Ủy ban nhân dân Phường 5, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp. Trong thời gian chung sống ông bà có xảy ra mâu thuẫn, nay mâu thuẫn của ông bà đã thực sự trầm trọng, ông bà đều nhất trí yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông T và bà Q xác nhận có 03 con chung là Nguyễn Minh P, sinh ngày 07-7-2010; Nguyễn Ngọc Kim N, sinh ngày 14-11-2012 và Nguyễn Ngọc Lê D, sinh ngày 25-10-2015. Bà T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc ba con theo nguyện vọng của các con. Ông Q cấp dưỡng nuôi con số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/01 tháng/con cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng tính từ khi Quyết định có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí VHNGĐ: Ông Nguyễn Thanh T và bà Chung Thị Ngọc Q phải nộp 150.000đ lệ phí giải quyết VHNGĐ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T và bà Chung Thị Ngọc Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông T và bà Q xác nhận có 03 con chung là Nguyễn Minh P, sinh ngày 07-7-2010; Nguyễn Ngọc Kim N, sinh ngày 14-11-2012 và Nguyễn Ngọc Lê D, sinh ngày 25-10-2015. Bà T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc ba con theo nguyện vọng của các con. Ông Q cấp dưỡng nuôi con số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/01 tháng/con cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng tính từ khi Quyết định có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Trên cơ sở lợi ích của con chung, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu bên có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng phải trả thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thanh T và bà Chung Thị Ngọc Q mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nên được khấu trừ vào 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0000691 và số 0000692 cùng ngày 14 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Ông T và bà Q đã nộp xong lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ